Affect vs. Effect – Phân biệt Affect và Effect.
- Khi affect là động từ (có túc từ theo sau), thì nó có những nghĩa sau:
ü Ảnh hưởng đến; tạo ra một ảnh hưởng; thay đổi
Ví dụ:
Rain affected the crops.
Mưa đã ảnh hưởng đến cây trồng.
ü Khắc sâu trong tâm trí; kích thích cảm giác về
Ví dụ:
Her love affected him so deeply.
Tình yêu của cô ấy ảnh hưởng lên anh ấy một cách sâu sắc.
- Khi affect là một danh từ, nó có nghĩa là "cảm giác, cảm xúc".
- Khi effect là danh từ có những nghĩa sau.
ü Cái gì đó được tạo ra bởi một nguyên nhân, kết quả, hậu quả
Ví dụ:
Exposure to the sunlight had the effect of on your eyes.
Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời gây tác động lên mắt của bạn.
ü Sức mạnh để tạo ra kết quả, hiệu quả, sức mạnh, hiệu lực; ảnh hưởng
Ví dụ:
Susan's stubbornness had no effect on Phill's mind.
Sự ngoan cố của Susan không có tác dụng đối với ý nghĩa của Phill.
ü Tình trạng có hiệu quả, làm xong hoặc hoàn thành.
Ví dụ:
Put your plan into effect.
Hãy làm cho xong kế hoạch của anh.
ü Thêm hiệu ứng đặc biệt.
- Khi effect là động từ có nghĩa là "đem một kết quả; dẫn đến; hoàn thành cái gì; làm cho nó xảy ra".
Ví dụ:
His new ideas about iPhone finally effected the transition.
Những ý tưởng mới của ông về iPhone cuối cùng đã thực hiện được việc chuyển đổi.